Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

Hết thời gian thử việc nhưng công ty không ký hợp đồng: Có đúng luật?

06/11/2026 05:25

Sau khi kết thúc thời gian thử việc và đạt yêu cầu, doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký hoặc giao kết hợp đồng lao động mới tùy từng trường hợp. Việc tiếp tục sử dụng người lao động nhưng kéo dài tình trạng không giao kết hợp đồng theo quy định có thể ảnh hưởng đến quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm và các chế độ lao động khác.

HẾT THỜI GIAN THỬ VIỆC NHƯNG CÔNG TY KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG: CÓ ĐÚNG LUẬT KHÔNG?
Người lao động đã hoàn thành thời gian thử việc, được công ty tiếp tục bố trí công việc, chấm công và trả lương như nhân viên chính thức nhưng doanh nghiệp vẫn trì hoãn việc ký hợp đồng lao động. Tình trạng này khiến nhiều người băn khoăn: Công ty không ký hợp đồng lao động sau thử việc có đúng luật không? Người lao động có được bảo đảm quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm và các chế độ khác hay không?
Theo Bộ luật Lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc. Nếu người lao động đạt yêu cầu, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới, tùy thuộc vào hình thức thỏa thuận thử việc ban đầu.
Bài viết dưới đây phân tích quy định pháp luật và hướng xử lý khi hết thời gian thử việc nhưng công ty không ký hợp đồng lao động.
1. Kết thúc thời gian thử việc, công ty có trách nhiệm gì?
Theo khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Nếu người lao động đạt yêu cầu, pháp luật quy định cách xử lý tùy thuộc vào hình thức thỏa thuận thử việc:
Trường hợp 1: Hai bên đã ký hợp đồng lao động có nội dung thử việc
Nếu người lao động đạt yêu cầu thử việc, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Trong trường hợp này, hai bên không phải ký thêm một hợp đồng lao động mới chỉ vì đã kết thúc thời gian thử việc. Người lao động tiếp tục làm việc theo các điều khoản về công việc, tiền lương, thời hạn hợp đồng và quyền, nghĩa vụ khác đã thỏa thuận.
Trường hợp 2: Hai bên chỉ ký hợp đồng thử việc riêng
Nếu người lao động đạt yêu cầu sau thời gian thử việc, doanh nghiệp có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Đây là nghĩa vụ được quy định trực tiếp tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không được tiếp tục kéo dài thời gian thử việc hoặc trì hoãn việc giao kết hợp đồng lao động trong khi người lao động đã đạt yêu cầu và tiếp tục làm việc.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.
Vì vậy, doanh nghiệp không được lấy lý do chưa đánh giá xong để liên tục yêu cầu người lao động thử việc lại đối với cùng một công việc.
2. Công ty tiếp tục sử dụng lao động sau thử việc nhưng không ký hợp đồng lao động có vi phạm pháp luật không?
Cần xem xét hình thức thỏa thuận thử việc ban đầu và tình trạng làm việc thực tế của người lao động.
Nếu người lao động đã đạt yêu cầu thử việc nhưng doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng lao động mà không thực hiện nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động theo quy định, doanh nghiệp có thể đã vi phạm nghĩa vụ tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019.
Căn cứ xác định quan hệ lao động
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Đáng chú ý, khoản 1 Điều 13 quy định rằng, dù hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác, nếu nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Theo đó, khi người lao động đã kết thúc thử việc, tiếp tục làm công việc theo sự phân công, quản lý của doanh nghiệp và được trả lương, các yếu tố thực tế của quan hệ lao động cần được xem xét để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho phép giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ những trường hợp pháp luật quy định phải giao kết bằng văn bản.
Do đó, nếu người lao động đã đạt yêu cầu thử việc, tiếp tục làm việc nhưng doanh nghiệp không giao kết hợp đồng lao động theo quy định, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp hoàn tất việc giao kết hợp đồng.
Lưu ý: Việc chưa được ký hợp đồng lao động bằng văn bản không đồng nghĩa trong mọi trường hợp người lao động không có quan hệ lao động. Cần xem xét nội dung thỏa thuận và quá trình làm việc thực tế để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên.
3. Không ký hợp đồng lao động sau thử việc ảnh hưởng đến quyền lợi gì?
Việc doanh nghiệp trì hoãn giao kết hợp đồng lao động có thể gây khó khăn trong việc xác định và thực hiện các quyền lợi của người lao động, đặc biệt là những chế độ sau.
3.1. Quyền tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Quy định này còn bao gồm trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Như vậy, nếu sau khi kết thúc thử việc, người lao động tiếp tục làm việc và đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc tham gia bảo hiểm theo quy định.
Việc doanh nghiệp chưa ký hợp đồng lao động bằng văn bản không đương nhiên loại trừ nghĩa vụ bảo hiểm nếu quan hệ thực tế thuộc trường hợp pháp luật quy định.
3.2. Quyền tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Theo điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm cả trường hợp thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Đồng thời, khoản 2 Điều 31 quy định người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Do đó, cần phân biệt thời gian thử việc với thời gian làm việc sau khi đã đạt yêu cầu thử việc. Khi người lao động tiếp tục làm việc và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ tham gia, đóng bảo hiểm tương ứng.
3.3. Quyền nghỉ hằng năm có hưởng lương
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng, số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Vì vậy, thời gian làm việc sau thử việc cần được ghi nhận đầy đủ để xác định quyền nghỉ hằng năm của người lao động.
Việc doanh nghiệp không hoàn tất hợp đồng lao động có thể gây khó khăn khi xác định thời gian làm việc và giải quyết chế độ nghỉ phép. Người lao động nên lưu giữ tài liệu chứng minh thời gian làm việc thực tế để bảo vệ quyền lợi khi cần thiết.
4. Người lao động cần làm gì khi công ty không ký hợp đồng sau thử việc?
Khi đã kết thúc thời gian thử việc và tiếp tục làm việc nhưng doanh nghiệp vẫn chưa ký hợp đồng lao động, người lao động nên chủ động thực hiện các bước sau.
Bước 1: Kiểm tra lại thỏa thuận thử việc ban đầu
Xác định hai bên đã ký hợp đồng thử việc riêng hay hợp đồng lao động có nội dung thử việc.
Đây là căn cứ để xác định nghĩa vụ tiếp theo của doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019.
Bước 2: Yêu cầu doanh nghiệp thông báo kết quả thử việc và giao kết hợp đồng lao động
Nếu đã đạt yêu cầu, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động theo quy định.
Đồng thời, cần thống nhất rõ các nội dung về:
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung;
  • Thời hạn hợp đồng;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Chế độ bảo hiểm và các quyền lợi khác.
Người lao động nên gửi yêu cầu bằng hình thức có thể lưu lại để làm căn cứ khi cần thiết.
Bước 3: Lưu giữ tài liệu chứng minh quá trình làm việc
Trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục trì hoãn hoặc phát sinh tranh chấp, người lao động cần lưu giữ các tài liệu như:
  • Hợp đồng thử việc;
  • Bảng chấm công, bảng lương;
  • Tin nhắn, email giao việc và trao đổi công việc;
  • Quyết định phân công công việc;
  • Tài liệu thể hiện việc người lao động tiếp tục làm việc sau thử việc;
  • Chứng từ thanh toán tiền lương và các tài liệu liên quan khác.
Những tài liệu này có thể được sử dụng để chứng minh thời gian làm việc, mức tiền lương và sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp khi xác định quyền lợi của người lao động.
Bước 4: Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ khi quyền lợi bị ảnh hưởng
Nếu doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ giao kết hợp đồng hoặc phát sinh tranh chấp về tiền lương, bảo hiểm và các chế độ lao động, người lao động có thể tìm hiểu thủ tục yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ giải quyết theo quy định.
Trước khi thực hiện, cần rà soát hồ sơ, xác định rõ nội dung yêu cầu và chuẩn bị chứng cứ liên quan để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN THU HỒI, BỒI THƯỜNG ĐẤT
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải
Điện thoại: 024.39.184.888 – 0973.509.636

Tranh chấp liên quan đến việc hết thời gian thử việc nhưng công ty không ký hợp đồng lao động có thể phát sinh nhiều vấn đề pháp lý: xác định quan hệ lao động, thời điểm bắt đầu làm việc chính thức, tiền lương, bảo hiểm bắt buộc và các quyền lợi khác.
Việc đánh giá cần căn cứ vào hợp đồng thử việc, thỏa thuận giữa các bên và quá trình làm việc thực tế. Nếu chỉ dựa vào việc chưa có hợp đồng lao động bằng văn bản, người lao động có thể gặp khó khăn khi xác định và yêu cầu bảo vệ quyền lợi.
Công ty Luật Hợp danh Đại An Phát hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ lao động, bao gồm:
  • Rà soát hợp đồng thử việc và thỏa thuận lao động;
  • Đánh giá căn cứ xác định quan hệ lao động sau thử việc;
  • Tư vấn quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm và chế độ lao động;
  • Hướng dẫn thu thập chứng cứ, soạn thảo văn bản yêu cầu doanh nghiệp;
  • Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
 
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay