Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

BỊ ĐƠN VẮNG MẶT TẠI PHIÊN TÒA, TÒA ÁN CÓ ĐƯỢC XÉT XỬ KHÔNG ?

29/10/2026 18:41

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có bị xét xử vắng mặt không? Tìm hiểu quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và cách xử lý khi bị đơn không đến Tòa.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, Tòa án có được xét xử không?
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, bị đơn không đến tham gia phiên tòa có thể khiến nguyên đơn lo ngại vụ án bị kéo dài hoặc không thể xét xử. Tuy nhiên, bị đơn vắng mặt không đồng nghĩa với việc Tòa án bắt buộc phải hoãn phiên tòa.
Tùy thuộc vào số lần Tòa án triệu tập hợp lệ, lý do vắng mặt, việc có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và sự tham gia của người đại diện, Hội đồng xét xử sẽ quyết định hoãn phiên tòa hay tiếp tục xét xử theo quy định pháp luật.
Đặc biệt, nếu bị đơn có yêu cầu phản tố nhưng vắng mặt không có lý do thuộc trường hợp được hoãn, hậu quả pháp lý có thể khác với trường hợp bị đơn chỉ tham gia với tư cách người bị kiện.
Vậy bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, Tòa án có được xét xử không? Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định những trường hợp cần lưu ý dưới đây.

HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải: 024.39.184.888 – 0973.509.636

1. Bị đơn vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất
Theo khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa. Nếu có người vắng mặt, Hội đồng xét xử về nguyên tắc phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Như vậy, nếu bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất nhưng không đến tham gia phiên tòa, Tòa án thông thường phải hoãn phiên tòa để bảo đảm quyền tham gia tố tụng của bị đơn.
Tuy nhiên, cần lưu ý các vấn đề sau:
  • Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Tòa án có thể tiến hành xét xử theo quy định pháp luật.
  • Việc triệu tập không hợp lệ: Cần kiểm tra lại thủ tục triệu tập trước khi xác định hậu quả pháp lý của việc vắng mặt.
  • Có người đại diện tham gia: Cần xem xét tư cách đại diện và phạm vi đại diện theo quy định pháp luật.
Việc hoãn phiên tòa trong trường hợp luật định nhằm bảo đảm bị đơn có cơ hội trình bày ý kiến, cung cấp chứng cứ và thực hiện các quyền tố tụng của mình.
2. Bị đơn vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
Đây là trường hợp đặc biệt quan trọng vì Tòa án có thể tiếp tục xét xử dù bị đơn không có mặt tại phiên tòa.
Theo khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà đương sự vẫn vắng mặt, hậu quả pháp lý phụ thuộc vào lý do vắng mặt, việc có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, sự tham gia của người đại diện và tình trạng yêu cầu phản tố.
Trường hợp 1: Bị đơn không có yêu cầu phản tố
Theo điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu bị đơn không có yêu cầu phản tố, đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ, trừ trường hợp thuộc diện được hoãn theo quy định.
Trong tình huống này, việc bị đơn không đến Tòa không làm chấm dứt quá trình giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử vẫn xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và chứng cứ được xem xét tại phiên tòa để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Ví dụ: A khởi kiện B yêu cầu thanh toán khoản nợ. B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, không có người đại diện tham gia và không thuộc trường hợp được hoãn phiên tòa. Nếu các điều kiện tố tụng được đáp ứng, Tòa án có thể xét xử vắng mặt B.
Việc B không có mặt không đồng nghĩa với việc A đương nhiên thắng kiện. A vẫn phải chứng minh yêu cầu khởi kiện có căn cứ và hợp pháp.
Trường hợp 2: Bị đơn có yêu cầu phản tố
Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố nhưng vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, không có người đại diện tham gia phiên tòa và không thuộc trường hợp được hoãn, hậu quả pháp lý sẽ khác.
Theo điểm c khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có yêu cầu phản tố trong trường hợp này bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố; Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố đó, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố theo quy định pháp luật.
Cần đặc biệt lưu ý: Tòa án đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, không phải đương nhiên đình chỉ toàn bộ vụ án. Tòa án vẫn có thể tiếp tục xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
3. Bị đơn vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
Không phải mọi trường hợp bị đơn vắng mặt sau lần triệu tập hợp lệ thứ hai đều dẫn đến việc xét xử vắng mặt hoặc đình chỉ yêu cầu phản tố.
Theo khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu đương sự vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án có thể hoãn phiên tòa theo quy định.
Việc có được chấp nhận lý do vắng mặt hay không phải căn cứ vào tình tiết thực tế và tài liệu chứng minh.
Chẳng hạn, bị đơn gặp sự cố nghiêm trọng khiến không thể di chuyển đến Tòa án hoặc có trở ngại khách quan thực sự cản trở việc tham gia phiên tòa. Trong trường hợp này, bị đơn nên chủ động thông báo cho Tòa án, trình bày rõ lý do và cung cấp tài liệu liên quan nếu có.
Ngược lại, nếu bị đơn tự ý vắng mặt, không thông báo lý do và không có căn cứ thuộc trường hợp được hoãn, Tòa án có thể áp dụng hậu quả tố tụng tương ứng theo quy định.
4. Những trường hợp Tòa án vẫn xét xử khi bị đơn vắng mặt
Theo Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thể tiến hành xét xử khi bị đơn vắng mặt trong các trường hợp luật định, bao gồm:
  • Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn vắng mặt nhưng có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa, đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có người đại diện tham gia và không thuộc trường hợp được hoãn phiên tòa.
  • Các trường hợp khác được Điều 228 quy định.
Tuy nhiên, cần đánh giá từng tình huống cụ thể, không nên chỉ dựa vào việc bị đơn không có mặt để kết luận Tòa án được quyền xét xử.
Đặc biệt, nếu bị đơn có yêu cầu phản tố, cần xác định rõ việc vắng mặt có dẫn đến hậu quả bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và đình chỉ giải quyết yêu cầu đó hay không.
5. Nguyên đơn cần làm gì khi bị đơn liên tục vắng mặt tại phiên tòa?
Nếu là nguyên đơn trong vụ án dân sự và bị đơn không tham gia phiên tòa, người khởi kiện nên chủ động thực hiện các công việc sau:
Thứ nhất, kiểm tra việc triệu tập của Tòa án.
Cần xác định bị đơn đã được triệu tập hợp lệ hay chưa, số lần triệu tập và tài liệu chứng minh việc tống đạt, thông báo theo quy định.
Thứ hai, chuẩn bị đầy đủ chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.
Việc bị đơn vắng mặt không có nghĩa là nguyên đơn tự động thắng kiện. Nguyên đơn vẫn cần cung cấp tài liệu chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình và căn cứ của yêu cầu khởi kiện.
Thứ ba, đề nghị Tòa án giải quyết theo đúng quy định tố tụng.
Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt mà không thuộc trường hợp được hoãn, nguyên đơn có thể đề nghị Hội đồng xét xử xem xét điều kiện để tiếp tục xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.
Thứ tư, lưu ý các yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập trong vụ án.
Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố, cần xác định hậu quả tố tụng của việc vắng mặt đối với yêu cầu này. Đồng thời, cần phân biệt yêu cầu phản tố của bị đơn với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để tránh nhầm lẫn về hậu quả pháp lý.
 
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, Tòa án vẫn có thể xét xử nếu đáp ứng các điều kiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nếu bị đơn vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, Tòa án về nguyên tắc phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp luật định. Nếu bị đơn vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, Tòa án có thể tiếp tục xét xử vắng mặt hoặc xử lý yêu cầu phản tố theo quy định, tùy từng trường hợp cụ thể.
Vì vậy, khi tham gia vụ án dân sự, các bên cần kiểm tra tính hợp lệ của việc triệu tập, lý do vắng mặt và các yêu cầu đang được Tòa án giải quyết. Việc hiểu đúng quy định tố tụng sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời hạn chế nguy cơ vụ án kéo dài hoặc phát sinh những hậu quả bất lợi.
HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải: 024.39.184.888 – 0973.509.636

Tư vấn – Hòa giải – Giải quyết tranh chấp đất đai – Thu hồi, bồi thường, hỗ trợ – Khiếu nại, khởi kiện và tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
 
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay