
Đặc tính cơ bản của Công ty trách nhiệm hữu hạn
04/05/2020 10:47
Cùng với Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất hiện nay. Để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này. Trong bài viết hôm nay Công ty luật chúng tôi sẽ phân tích các đặc tính cơ bản của loại hình doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn.
.jpg)
I. Đặc tính cơ bản của Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH)
Phụ thuộc vào số lượng thành viên là chủ sở hữu Công ty, CTTNHH gồm hai hình thức là (i) CTTNHH một thành viên và (ii) CTTNHH hai thành viên trở lên. CTTNHH có thể do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (trong trường hợp CTTNHH một thành viên) hoặc do nhiều tổ chức và cá nhân làm chủ sở hữu nhưng không vượt quá 50 chủ sở hữu (trong trường hợp CTTNHH hai thành viên trở lên).
- Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nhiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp có sự tách biệt rõ ràng; các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty mà họ đã cam kết góp hoặc đã góp đủ. Đây cũng là một trong những ưu điểm quan trọng của Công ty TNHH một thành viên so với Doanh nghiệp tư nhân.
- Cơ cấu tổ chức và quản lý
Cơ quan quản lý cơ bản của Công ty TNHH là Hội đồng thành viên và ban kiểm soát (ban kiểm soát chỉ bắt buộc trong trường hợp Công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên).
Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty TNHH, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty. Bao gồm tất cả các thành viên góp vốn là cá nhân và các (người) đại diện theo ủy quyền của các thành viên góp vốn là tổ chức. Mỗi thành viên trong hội dồng có quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp trong công ty.
Vai trò của ban kiểm soát trong Công ty TNHH được quy định trong điều lệ của từng Công ty.
Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức cũng có thể áp dụng mô hình quản lý giống như Công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm hội đồng thành viên và ban kiểm soát; trong trường hợp này chủ sở hữu là tổ chức chỉ định các thành viên hội đồng thành viên và ban kiểm soát. Nếu không có hội đồng thành viên, Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức được quản lý như là Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân; được quản lý bởi chủ tịch công ty, kiểm soát viên và những người quản lý được quy định tại điều lệ công ty ( như giám đốc).
Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty TNHH, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty. Bao gồm tất cả các thành viên góp vốn là cá nhân và các (người) đại diện theo ủy quyền của các thành viên góp vốn là tổ chức. Mỗi thành viên trong hội dồng có quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp trong công ty.
Vai trò của ban kiểm soát trong Công ty TNHH được quy định trong điều lệ của từng Công ty.
Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức cũng có thể áp dụng mô hình quản lý giống như Công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm hội đồng thành viên và ban kiểm soát; trong trường hợp này chủ sở hữu là tổ chức chỉ định các thành viên hội đồng thành viên và ban kiểm soát. Nếu không có hội đồng thành viên, Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức được quản lý như là Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân; được quản lý bởi chủ tịch công ty, kiểm soát viên và những người quản lý được quy định tại điều lệ công ty ( như giám đốc).
- Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp.
- Đối với công ty TNHH một thành viên:
Chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên. Trong trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp, Công ty TNHH một thành viên phải chuyển đổi thành Công ty TNHH 02 thành viên hoặc Công ty cổ phần.
- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Khi một thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình thì thành viên đó phải cháo bán trước phần vốn đó cho các thành viên còn lại. Các thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán, sau 30 ngày thành viên còn lại không mua thì thành viênđó có quyền chào bán cho bên thứ ba với điều kiện và điều khoản như chào bán đối với các thành viên còn lại.
- Khả năng huy động vốn
Về khả năng huy động vốn, Công ty TNHH có quyền tăng vốn điều lệ thông qua việc nhận thêm thành viên góp vốn mới hoặc tăng vốn góp của các thành viên hiện hữu.
Được phép phát hành trái phiếu thường (không có đặc tính chuyển đổi thành vốn góp) nếu đáp ứng đủ các yêu cầu của pháp luật. Đây là điểm khác biệt so với Doanh nghiệp tư nhân và Công ty cổ phần.
Được phép huy động vốn dưới các hình thức khác như vay vốn ngân hàng.
Không được phép phát hành cổ phần, trái phiếu chuyển đổi, các loại chứng khoán khác như quyền chọn mua và quyền chọn bán.
Được phép phát hành trái phiếu thường (không có đặc tính chuyển đổi thành vốn góp) nếu đáp ứng đủ các yêu cầu của pháp luật. Đây là điểm khác biệt so với Doanh nghiệp tư nhân và Công ty cổ phần.
Được phép huy động vốn dưới các hình thức khác như vay vốn ngân hàng.
Không được phép phát hành cổ phần, trái phiếu chuyển đổi, các loại chứng khoán khác như quyền chọn mua và quyền chọn bán.
- Nghĩa vụ công bố thông tin.
Công ty TNHH phải lập báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hàng năm phải được Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên thông qua ( khoản 2 điều 56, khoản 2 điều 82 Luật doanh nghiệp 2014).
Công ty TNHH hai thành viên có trách nhiệm lập sổ đăng ký thành viên sau khi Công ty TNHH được thành lập và phát hành Giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên góp vốn khi các thành viên góp đủ vốn (Điều 49, luật doanh nghiệp 2014). Đối với Công ty TNHH một thành viên thì không bắt buộc.
Có nghĩa vụ nộp một số báo cáo về hoạt động kinh doanh, tài chính, tình hình sử dụng lao động cho cơ quan cấp phép, quản lý lao động, thuế và thống kê địa phương.
Với những phân tích trên đây, mong rằng quý khách hàng sẽ lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình. Vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào.
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com
Trân trọng!
Công ty TNHH hai thành viên có trách nhiệm lập sổ đăng ký thành viên sau khi Công ty TNHH được thành lập và phát hành Giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên góp vốn khi các thành viên góp đủ vốn (Điều 49, luật doanh nghiệp 2014). Đối với Công ty TNHH một thành viên thì không bắt buộc.
Có nghĩa vụ nộp một số báo cáo về hoạt động kinh doanh, tài chính, tình hình sử dụng lao động cho cơ quan cấp phép, quản lý lao động, thuế và thống kê địa phương.
Với những phân tích trên đây, mong rằng quý khách hàng sẽ lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình. Vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào.
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com
Trân trọng!
Đăng ký dịch vụ ngay
- ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- DOANH NGHIỆP CHẬM NỘP THUẾ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO
- CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CỔ PHẦN CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ KHÔNG
- THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
